Bỏ qua nội dung

Chlorophyllin

Chlorophyllin là gì?

Chlorophyllin là một dẫn xuất bán tổng hợp của chlorophyll – sắc tố xanh tự nhiên có trong thực vật. Khác với chlorophyll tự nhiên, chlorophyllin thường tồn tại dưới dạng muối đồng hoặc natri, có khả năng tan tốt trong nước, ổn định hơn và dễ hấp thu hơn khi sử dụng.

Nhờ cấu trúc hóa học đặc biệt, chlorophyllin được biết đến với nhiều hoạt tính sinh học có lợi như hỗ trợ trung hòa độc tố, giảm mùi cơ thể, chống oxy hóa và bảo vệ tế bào trước các tác nhân gây hại từ môi trường.

Hiện nay, chlorophyllin được ứng dụng rộng rãi trong các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe hướng đến mục tiêu chăm sóc sức khỏe tổng thể và hỗ trợ các cơ chế thanh lọc tự nhiên của cơ thể.

Ask a question

The fields marked * are required.

Naturex Asia

Chlorophyllin được tạo ra từ đâu?

Chlorophyllin được sản xuất từ chlorophyll tự nhiên có trong các loại thực vật giàu sắc tố xanh như:

  • Cỏ linh lăng (Alfalfa)
  • Cỏ lúa mì (Wheatgrass)
  • Tảo xoắn (Spirulina)
  • Tảo Chlorella

Quá trình sản xuất bắt đầu bằng việc chiết xuất chlorophyll từ thực vật bằng các công nghệ như ép lạnh, chiết dung môi hoặc chiết xuất CO₂ siêu tới hạn nhằm bảo tồn tối đa hoạt tính sinh học.

Sau đó, chlorophyll được chuyển hóa bán tổng hợp bằng cách loại bỏ chuỗi phytol và thay thế ion magie bằng ion đồng hoặc natri để tạo thành chlorophyllin – một hoạt chất bền vững hơn, dễ hòa tan và phù hợp với các sản phẩm bổ sung sức khỏe.

Công dụng của Chlorophyllin

Chlorophyllin hỗ trợ quá trình giải độc tự nhiên của cơ thể

Một trong những công dụng nổi bật nhất của chlorophyllin là khả năng hoạt động như một “chất hấp phụ sinh học”.

Hoạt chất này có thể liên kết với một số độc chất ngay trong đường tiêu hóa, bao gồm:

  • Aflatoxin (độc tố do nấm mốc sinh ra)
  • Amin dị vòng (HCA) hình thành trong thực phẩm nướng cháy
  • Một số kim loại nặng như chì, thủy ngân và cadmium

Nhờ khả năng tạo phức với các chất này, chlorophyllin giúp hạn chế sự hấp thu vào máu và hỗ trợ đào thải ra ngoài qua phân hoặc nước tiểu, từ đó góp phần giảm gánh nặng chuyển hóa cho gan.

Đặc biệt, một nghiên cứu lâm sàng trên những người có nguy cơ phơi nhiễm aflatoxin cao cho thấy việc sử dụng chlorophyllin mỗi ngày giúp làm giảm đáng kể các dấu ấn sinh học liên quan đến tổn thương DNA do aflatoxin gây ra.

Naturex Asia

Vì sao Chlorophyllin được ứng dụng để khử mùi cơ thể?

Chlorophyllin còn được xem là một trong những hoạt chất khử mùi nội sinh nổi bật.

Cơ chế này đến từ khả năng trung hòa các hợp chất chứa lưu huỳnh và các amin – những chất thường là nguyên nhân gây ra mùi khó chịu từ:

  • Hơi thở
  • Mồ hôi
  • Nước tiểu
  • Phân

Bên cạnh đó, chlorophyllin còn có khả năng hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, góp phần kiểm soát mùi cơ thể từ bên trong.

Một số nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận hiệu quả cải thiện mùi ở những đối tượng có tình trạng tiết mùi mạnh hoặc bệnh nhân cần được chăm sóc đặc biệt.

Ứng dụng

Dạng nhỏ giọt

  • Tiện lợi và dễ sử dụng.
  • Có thể pha với nước hoặc nước ép.
  • Phù hợp sử dụng hằng ngày.

Dạng viên uống

  • Dễ kiểm soát liều lượng.
  • Thuận tiện mang theo.
  • Phổ biến trong các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Dạng bột

  • Dễ kết hợp với sinh tố, nước ép hoặc thực phẩm.
  • Phù hợp với người xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh.

Tài liệu tham khảo:

[1] Solymosi, K., & Mysliwa-Kurdziel, B. (2017). Chlorophylls and their derivatives used in food industry and medicine. Mini-Reviews in Medicinal Chemistry, 17(13), 1194-1222.

[2] Mishra, V. K., & Bacheti, R. K. (2011). Chlorophyll and its role in mankind: An overview. IJPSR, 2(6), 1332-1340.

[3] Hung, S. M., Hsu, B. D., & Lee, S. (2014). Modelling of isothermal chlorophyll extraction from herbaceous plants. Journal of Food Engineering, 128, 17-23.

[4] Pumilia, G. et al. (2014). Changes in chlorophylls, chlorophyll degradation products and lutein in pistachio kernels during roasting. Food Research International, 65, 193-198.

[5] Breinholt, V., Schimerlik, M., Dashwood, R., & Bailey, G. (1995). Mechanisms of chlorophyllin anticarcinogenesis against aflatoxin B1: Complex formation with the carcinogen. Chemical Research in Toxicology, 8(4), 506–514. https://doi.org/10.1021/tx00045a007

[6] Dashwood, R., Negishi, T., Hayatsu, H., Breinholt, V., Hendricks, J., & Bailey, G. (1998). Chemopreventive properties of chlorophylls towards aflatoxin B1: A review of the antimutagenicity and anticarcinogenicity data in rainbow trout. Mutation Research/Fundamental and Molecular Mechanisms of Mutagenesis, 399(2), 245–253. https://doi.org/10.1016/S0027-5107(97)00242-4

[7] Egner, P. A., Wang, J. B., Zhu, Y. R., Zhang, B. C., Wu, Y., Zhang, Q. N., ... & Kensler, T. W. (2001). Chlorophyllin intervention reduces aflatoxin–DNA adducts in individuals at high risk for liver cancer. Proceedings of the National Academy of Sciences, 98(25), 14601–14606. https://doi.org/10.1073/pnas.251536898

[8] Gozan, M., Setiabudi, H. D., & Purwanto, Y. A. (2016). Effect of chlorophyll extract supplementation in high fat diet: A study on lipid profile and weight gain in mice. Procedia Chemistry, 18, 217–224.

[9] Montelius, C., Erlandsson, D., Vitija, E., Stenblom, E. L., Egecioglu, E., & Erlanson-Albertsson, C. (2014). Body weight loss, reduced urge for palatable food and increased release of GLP-1 through daily supplementation with green-plant membranes for three months in overweight women. Appetite, 81, 295–304.